Luật số 69/2020/QH14 — Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (có hiệu lực từ 01/01/2022) là văn bản pháp lý cao nhất điều chỉnh hoạt động này. Đi kèm là các Nghị định, Thông tư hướng dẫn, trong đó có Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH quy định chương trình, thời lượng giáo dục định hướng.
1. Các hình thức đi làm việc ở nước ngoài hợp pháp
- Thông qua doanh nghiệp dịch vụ có giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
- Thông qua đơn vị sự nghiệp được giao nhiệm vụ.
- Theo hợp đồng cá nhân hoặc hợp đồng đưa người lao động đi thực tập nâng cao tay nghề.
Chỉ làm việc với doanh nghiệp có giấy phép hợp pháp. Hãy kiểm tra tên doanh nghiệp trên trang thông tin chính thức của Cục Quản lý lao động ngoài nước (DOLAB). Cảnh giác với "cò mồi", trung gian không có chức năng đưa lao động đi nước ngoài.
2. Quyền của người lao động
- Được cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác về chính sách, pháp luật, điều kiện làm việc, tiền lương.
- Được tư vấn, hỗ trợ để thực hiện quyền, nghĩa vụ và hưởng lợi ích trong hợp đồng lao động.
- Hưởng tiền lương, tiền công, chế độ khám chữa bệnh, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tai nạn lao động đúng quy định.
- Được bảo hộ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong thời gian làm việc ở nước ngoài.
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bị người sử dụng lao động ngược đãi, cưỡng bức lao động hoặc bị quấy rối tình dục.
- Được tư vấn và hỗ trợ tạo việc làm, khởi nghiệp sau khi về nước; được hưởng quyền lợi từ Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước.
- Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện về hành vi vi phạm pháp luật.
3. Nghĩa vụ của người lao động
- Hoàn thành khóa học giáo dục định hướng trước khi đi làm việc ở nước ngoài.
- Tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận lao động.
- Thực hiện đúng hợp đồng đã ký; tuân thủ kỷ luật, nội quy nơi làm việc.
- Nộp đầy đủ các khoản chi phí theo quy định (không nộp khoản trái phép).
- Về nước đúng thời hạn sau khi chấm dứt hợp đồng; không ở lại cư trú, làm việc bất hợp pháp.
- Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng gây ra theo quy định.
- Đóng góp Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước theo quy định.
4. Các khoản chi phí hợp pháp
Người lao động chỉ phải nộp các khoản theo quy định, có hóa đơn/biên lai rõ ràng, gồm:
| Khoản | Ghi chú |
|---|---|
| Tiền dịch vụ | Theo mức trần do pháp luật quy định, có thỏa thuận trong hợp đồng |
| Tiền đào tạo, giáo dục định hướng | Theo thực tế khóa học |
| Chi phí làm hộ chiếu, visa, khám sức khỏe, lý lịch tư pháp | Theo thực tế |
| Tiền ký quỹ (nếu có) | Theo quy định, được hoàn trả khi hoàn thành hợp đồng đúng hạn |
Tuyệt đối không nộp các khoản "lót tay", "phí ngoài luồng" cho cá nhân không có biên lai. Yêu cầu hóa đơn, biên lai cho mọi khoản đã nộp và giữ lại làm bằng chứng.
5. Các hành vi bị nghiêm cấm
| Hành vi | Hậu quả |
|---|---|
| Bỏ trốn khỏi nơi làm việc theo hợp đồng | Vi phạm pháp luật, bị xử lý, mất quyền lợi, khó quay lại Nhật |
| Ở lại nước ngoài trái phép sau khi hết hạn | Cư trú bất hợp pháp, bị trục xuất, cấm nhập cảnh |
| Lôi kéo, dụ dỗ người khác bỏ trốn | Bị xử phạt theo pháp luật |
| Sử dụng giấy tờ giả để đi nước ngoài | Bị xử lý hình sự |
Việc hoàn thành khóa giáo dục định hướng là nghĩa vụ bắt buộc. Doanh nghiệp phải cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học giáo dục định hướng cho người lao động trước khi xuất cảnh (Điều 65 khoản 2 Luật 69/2020/QH14).